Tài chính Chứng Khoán Kiến thức tài chính

Chi phí tài chính là gì? Bao gồm những gì?

Chi phí tài chính là gì? Bao gồm những gì?

Chi phí tài chính (Financial Charges) là các loại chi phí tổng hợp được tạo ra từ các hoạt động đầu tư tài chính. Mặc dù chi phí này không tác động quá lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên để kiểm soát chặt chẽ và cân bằng danh mục đầu tư của mình, bạn cần hiểu rõ về loại chi phí này. Hãy cùng The Mastro tìm câu trả lời chi phí tài chính là gì và chi phí tài chính bao gồm những gì qua bài viết dưới đây.

CHI PHÍ TÀI CHÍNH LÀ GÌ?

Chi phí tài chính (Financial Charges) là khoản chi phí hoặc khoản lỗ được tạo ra từ các hoạt động đầu tư tài chính như chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán… Không có công thức duy nhất để xác định lãi suất tính phí.

Chi phí tài chính là một khoản phí được tính cho việc sử dụng tín dụng hoặc gia hạn tín dụng hiện có. Nó có thể là một khoản phí cố định hoặc một tỷ lệ phần trăm của các khoản vay, với phí tài chính dựa trên tỷ lệ phần trăm là phổ biến nhất. Chi phí tài chính cho phép người cho vay kiếm lợi nhuận từ việc sử dụng tiền của họ. Phí tài chính cho các dịch vụ tín dụng hàng hóa, chẳng hạn như cho vay mua ô tô, thế chấp và thẻ tín dụng, có phạm vi đã biết và phụ thuộc vào mức độ tín nhiệm của người muốn vay.

Các quy định tồn tại ở nhiều quốc gia giới hạn mức chi phí tài chính tối đa được đánh giá trên một loại tín dụng nhất định, nhưng nhiều giới hạn vẫn cho phép thực hiện các hoạt động cho vay trước, trong đó chi phí tài chính có thể lên tới 25% hoặc hơn hàng năm.

Phí tài chính là một hình thức bồi thường cho người cho vay khi cung cấp vốn hoặc cấp tín dụng cho người đi vay. Các khoản phí này có thể bao gồm các khoản phí trả một lần, chẳng hạn như phí ban đầu đối với một khoản vay hoặc các khoản thanh toán lãi suất, có thể phân bổ hàng tháng hoặc hàng ngày. Phí tài chính có thể khác nhau giữa các sản phẩm hoặc người cho vay với người cho vay.

-> Xem Ngay: NĂM TÀI CHÍNH LÀ GÌ? NGÀY BẮT ĐẦU NĂM TÀI CHÍNH?

CHI PHÍ TÀI CHÍNH GỒM NHỮNG GÌ? NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Chi phí tài chính bên NỢ bao gồm Chi phí tài chính bên CÓ bao gồm Các chi phí không được tính vào chi phí tài chính
  • Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính
  • Lỗ bán ngoại tệ
  • Chiết khấu thanh toán cho người mua
  • Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
  • Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
  • Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
  • Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
  • Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết).
  • Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính.
  • Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Lưu ý đặc biệt: Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
  • Chi phí bán hàng.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Chi phí cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Chi phí xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp.
  • Chi phí trang trải bằng nguồn kinh phí khác.

Đến cuối kỳ khi đánh giá thực tế về số dự phòng về giảm giá đầu tư chứng khoán mà số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp sẽ phải hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán thông qua bút toán ghi Có TK 635. Hoặc khi kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh thì cũng ghi Có TK 635.

Với các doanh nghiệp mà ngành nghề kinh doanh liên quan đến lĩnh vực đầu tư, tài chính thì sẽ ghi nhận và hạch toán chi tiết các loại chi phí tài chính cho từng hoạt động cụ thể, nhằm mục đích kiểm soát và đánh giá được hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, với các doanh nghiệp thông thường, hoạt động liên quan đến xây dựng, thương mại hay dịch vụ thì chi phí tài chính phát sinh không nhiều và không thường xuyên, nên sẽ ghi nhận chung vào một tài khoản là 635 chứ không chi tiết theo tiểu khoản.

-> HOT: MARGIN TRONG CHỨNG KHOÁN LÀ GÌ? KHI NÀO THÌ SỬ DỤNG?

MỘT SỐ HÌNH THỨC CỦA CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Lãi suất

  • Lãi suất hàng năm là chi phí hàng năm để vay tiền từ một tổ chức cho vay. Đối với một khoản thế chấp, nó cũng bao gồm tổng số tiền lãi được tính trên khoản vay kết hợp với tất cả các khoản phí khác. Khi nói đến lãi suất hàng năm cho thẻ tín dụng, có một số loại khác nhau, dựa trên cách bạn sử dụng hạn mức tín dụng của mình.
  • Lãi suất hàng năm khi mua hàng được áp dụng cho các giao dịch mua hàng bạn thực hiện bằng thẻ tín dụng của mình. Nếu bạn thanh toán đầy đủ hóa đơn hàng tháng, bạn sẽ không bị tính lãi suất. Thời gian giữa các chu kỳ thanh toán, khi bạn không bị tính lãi, giống như thời gian gia hạn. Nó cung cấp cho bạn khả năng trả lại số tiền đã vay mà không bị tính lãi suất. Vào cuối chu kỳ thanh toán, bạn chỉ bị tính lãi cho số tiền chưa được trả lại.
  • Lãi suất ứng trước tiền mặt được áp dụng cho bất kỳ khoản tiền mặt nào bạn vay so với hạn mức tín dụng của mình. Ứng tiền mặt khác với mua hàng vì bạn đang sử dụng thẻ tín dụng của mình để rút tiền thực tế giống như khi bạn sử dụng thẻ ghi nợ. Tuy nhiên, thay vì rút tiền từ tài khoản ngân hàng, bạn đang rút tiền từ hạn mức tín dụng của mình. Lãi suất ứng trước tiền mặt được tính ngay lập tức, không có thời gian gia hạn như lãi suất hàng năm khi mua hàng. Lãi suất hàng năm ứng trước tiền mặt cũng thường là một trong những loại lãi suất hàng năm cao nhất.

Lãi suất

  • Lãi suất phạt được sử dụng khi bạn vi phạm một trong các điều khoản của khoản vay, chẳng hạn như trả chậm. Nó thường làm tăng lãi suất mua hàng của bạn, mà bạn sẽ trả cho đến khi bạn có thể thực hiện liên tiếp, đúng hạn, thanh toán tối thiểu trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Lãi suất giới thiệu là lãi suất khuyến mại được sử dụng để thu hút người vay mới. Đó là bởi vì lãi suất giới thiệu thường rất thấp hoặc thậm chí là 0%. Ở mức 0%, bạn sẽ không phải trả bất kỳ khoản lãi suất nào đối với các giao dịch mua của mình – hoặc chuyển số dư, đôi khi – bất kể nếu còn một số tiền chưa thanh toán vào cuối chu kỳ thanh toán.
  • Lãi suất giới thiệu chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định, thường lên đến một năm. Sau khi giai đoạn giới thiệu kết thúc, bạn sẽ có lãi suất mới. Trong tương lai, bạn sẽ cần thanh toán lãi suất đó trên mọi số dư còn lại mà bạn có. Điều quan trọng cần biết là nếu bạn vi phạm bất kỳ điều khoản nào (chẳng hạn như nếu bạn thanh toán muộn), thời gian áp dụng lãi suất giới thiệu của bạn có thể kết thúc sớm. Cũng nên nhớ rằng một số công ty thẻ tín dụng sẽ tính cho bạn các khoản lãi suất khác nhau nếu bạn có số dư trên thẻ khi thời gian giới thiệu kết thúc.
  • Lãi suất chuyển số dư được áp dụng khi bạn chuyển số dư từ thẻ tín dụng này sang thẻ tín dụng khác. Cũng giống như ứng trước tiền mặt, chuyển khoản số dư được tính lãi suất ngay lập tức và không có thời gian gia hạn.

-> Xem Ngay: BREAKOUT TRONG CHỨNG KHOÁN LÀ GÌ? CÁC DẤU HIỆU ĐỂ NHẬN BIẾT

Phí khởi tạo

  • Người cho vay sẽ tính một khoản phí bắt đầu để xử lý khoản vay của bạn. Đó là khoản phí trả trước thường từ 0,5 – 1% khoản vay của bạn. Phí gốc là phổ biến đối với các khoản thế chấp, khoản vay cá nhân, khoản vay mua ô tô và khoản vay sinh viên. Chúng thường không được áp dụng cho thẻ tín dụng nhưng có thể được áp dụng cho một số hạn mức tín dụng nhất định.

Phí trễ hạn

  • Phí trễ hẹn là khoản phí trả chậm bạn phải chịu khi bạn không thanh toán trước ngày đến hạn. Mặc dù bạn có thể bị tính phí trả chậm mỗi khi thanh toán trễ, nhưng bạn chỉ có thể bị tính một khoản phí trả chậm cho mỗi chu kỳ thanh toán. Cũng có một số tiền tối đa bạn có thể bị tính phí mỗi lần. Bạn có thể tránh hoàn toàn khoản phí này bằng cách thanh toán đúng hạn mọi lúc.

Tiền phạt trả trước

  • Phí phạt trả trước là một khoản phí mà một số người cho vay có thể tính người vay trả nợ sớm hơn so với lịch trình. Điều này giúp ngăn người cho vay mất bất kỳ khoản thu nhập nào mà họ có thể kiếm được từ lãi suất. Không phải tất cả những người cho vay sẽ làm điều này. Hợp đồng vay phải có điều khoản trả trước. Lưu ý rằng hình phạt trả trước phụ thuộc vào quyết định của người cho vay hơn là tùy thuộc vào loại khoản vay.

CHI PHÍ TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chi phí tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí tài chính giúp nắm bắt tình hìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì khi chi phí tài chính phải chi trả cao thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh đang được đẩy mạnh; còn khi chi phí tài chính về lỗ, lãi cao thì có khả năng công ty đang khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy, nhờ đó bản thân doanh nghiệp vừa có cơ sở để nhìn nhận lại quá trình sử dụng tài chính của công ty để đưa ra kế hoạch điều chỉnh thích hợp hơn cũng như có thể rà soát kế toán một cách chặt chẽ, tránh thường hợp thất thoát tiền, biển thủ, tham nhũng.

-> Dành cho bạn: CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

TẠI SAO HIỂU CHI PHÍ TÀI CHÍNH LẠI QUAN TRỌNG?

  • Nó cho phép bạn so sánh chi phí tài chính giữa hai tùy chọn nợ tương tự, vì vậy bạn có thể tìm ra tùy chọn tín dụng nào tốt hơn cho tình hình của mình dựa trên bức tranh toàn cảnh.
  • Giúp bạn xác định xem việc thanh toán chi phí tài chính có hợp lý hay không. Nếu bạn sẽ phải trả 500 ngàn chi phí tài chính để thanh toán khoản mua thẻ tín dụng trị giá 1 triệu đồng, có lẽ bạn nên chờ đợi nếu có thể cho đến khi bạn có đủ khả năng thanh toán tiền mặt.
  • Trong một số trường hợp, có thể hợp lý khi chọn một khoản vay với phí tài chính cao hơn do một số tính năng khác của khoản vay. Ví dụ: bạn có thể phải trả nhiều hơn phí tài chính cho một khoản vay có thời gian trả nợ dài hơn, nhưng nó có thể đi kèm với khoản thanh toán hàng tháng thấp hơn phù hợp với ngân sách của bạn hơn.

CHI PHÍ TÀI CHÍNH VÀ DOANH THU TÀI CHÍNH KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO?

Doanh thu tài chính là khoản thu nhờ vào hoạt động đầu tư tài chính, tiền lời, lợi nhuận được chia, cổ tức. Trong doanh nghiệp thì doanh thu tài chính sẽ được hoạch toán theo tài khoản 515 chứ không phải tài khoản 635 như chi phí tài chính.

Chi phí tài chính doanh nghiệp có thể đưa ra các dự báo về tài chính, từ đó phân tích tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp một cách sát sao để thấy được tiến trình sử dụng tài chính của công ty như thế nào, quá đó định hình lại các kế hoạch của công ty một cách hợp lý nhất. The Mastro hy vọng bài viết này giúp các bạn cập nhật thêm kiến thức. Chúc các bạn thành công!


Tin liên quan

TOP 10 mẫu nhà vườn nhỏ đẹp hot nhất 2022

Uyen Hoang Thu

Cách tính chi phí xây nhà 2 tầng hết bao nhiêu tiền đầy đủ chi tiết

Uyen Hoang Thu

Do Kwon tiết lộ kế hoạch hồi sinh Luna, hệ sinh thái Terra sẽ ra sao?

Phạm Trang

Hướng dẫn cách mua đồng CEEK và cách tạo ví CEEK mới nhất

Uyen Hoang Thu

Coinbase ‘thất thủ’ ngay cả khi Phố Wall đang có triển vọng tăng trưởng

Phạm Trang

XRP Coin là gì? Lợi ích, ưu điểm và ứng dụng của đồng XRP

Uyen Hoang Thu